Thứ Năm, 2 tháng 1, 2014

Hệ thống hưu trí trên thế liên tục giới: Kinh nghiệm quốc tế và thiên hướng cải cách.

Các chương trình hưu trí mức đóng xác định cũng bắt đầu được triển khai tại Nhật Bản từ 2001

Hệ thống hưu trí trên thế giới: Kinh nghiệm quốc tế và xu hướng cải cách

SMSFs: Self-managed Superannuation funds. Nguồn: internet Theo Mercer Global Index (MMGI). ERFs: Eligible rollover funds; RSAs: retirement saving accounts. Trong đó. Người cần lao trong độ tuổi tử 18-65 đều có nghĩa vụ phải tham dự chương trình MPF. Chương trình hưu trí tư nhân có thể được dùng như giải pháp bổ sung hoặc thay thế cho Chương trình hưu trí do Nhà nước cung cấp.

1999 3. Ngày càng có nhiều quốc gia canh tân hệ thống hưu trí hướng tới mô hình đa rường cột do WB xây dựng.

Pension at a Glance. Hồng Kông hiện đang có tỷ lệ thay thế bình quân đạt 41. Phần đóng góp mang tính tự nguyện. Bao gồm 2 nhóm chính: các chương trình hưu trí nhóm (Occupational pension schemes) và chương trình hưu trí cá nhân (Personal pension schemes). Rõ ràng. Sẽ phải chịu rủi ro tài chính đối với các khoản chi trả cho người được hưởng.

Liu and J. Các khái niệm cơ bản và tri thức chung về hệ thống hưu trí Chương trình hưu trí (Pension Plan) Pension (thu nhập hưu trí) plan (chương trình/ thỏa thuận) là thỏa thuận mang tính pháp lý về thu nhập hưu trí. Hưu trí nghề (thắt) được xây dựng theo mô hình superannuation dựa trên sự đóng góp 3 bên: người cần lao.

Chương trình SMSFs (self-managed superannuation fund) đã cho phép thành viên tự đứng ra quản lý chương trình hưu trí của mình. Từ tuổi 1950. Xếp hạng B về tính đầy đủ. Công ty bảo hiểm. Ví dụ về hệ thống hưu trí tại một số quốc gia và giới thiệu một đôi nét về khuynh hướng canh tân hệ thống hưu trí đang diễn ra trên thế giới.

Lee. Hưu trí là vấn đề từng lớp không mới nhưng đã không nhận được sự quan tâm đúng mức của Chính phủ và công chúng cho đến thời kì gần đây khi các tài sản hưu trí bị ảnh hưởng nặng nề do tác động từ các cuộc khủng hoảng tài chính.

Japan’s public pension system in the 21 st Century. Chủ lao động và tương trợ từ Chính phủ. Thỏa thuận này có thể là một phần của thỏa thuận cần lao hoặc là một thỏa ước riêng được xác lập theo quy định pháp luật. Hà tiện/ Hưu trí tự nguyện (trụ cột 3). Nhận thức được các vấn đề phải đối mặt

Hệ thống hưu trí trên thế giới: Kinh nghiệm quốc tế và xu hướng cải cách

Đơn vị quản lý tài sản. C. Ngày nay. Về tính chất: các chương trình hưu trí có xu hướng chuyển đổi từ phương thức mức hưởng xác định trước sang mức đóng xác định.

Chương trình hưu trí do tư nhân cung cấp (Private penson): Chương trình hưu trí do các tổ chức tư nhân điều hành và đảm bảo thanh toán quyền lợi hưu trí. 2011 8. Old Age Income Support in the 21 st Century. Đơn vị quản trị chương trình hưu trí cũng ngày càng trở thành phổ biến. Viên chức các trường dân lập. Theo tập san Tài chính - Bảo hiểm số 3/2013. Hệ thống superannuation có độ bao phủ trên 90% lực lượng cần lao.

Nếu không có những cách tân kịp thời. Chủ cần lao chi trả một lần “otsukaresama deshita” cho người cần lao khi họ nghỉ hưu. Nhật Bản Chi trả phúc lợi hưu trí tại Nhật Bản được tiến hành từ thời kỳ Edo (1603-1867) dưới hình thức hưu trí tình nguyện.

Hồng Kông Hệ thống hưu trí Hồng Kông chỉ mới phát triển trong 3 thập niên gần đây. Hệ thống hưu trí đa tầng và mô hình đa cột trụ Hệ thống hưu trí đa tầng Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD).

Theo đó. Lợi tức hưu trí chiếm khoảng 63% tổng thu nhập người nghỉ hưu. Horioka. 2008 7. 2007 5. MPF cho phép chủ doanh nghiệp/ người lao động đóng góp thêm vào chương trình hưu trí dưới hình thức tự nguyện. Tổ chức tín dụng…). Hk [1] MMGI xây dựng hệ thống xếp hạng 5 mức từ A (cao nhất) đến E (thấp nhất).

Tiếp đến là chương trình hưu trí tư nhân thuộc tính bắt MPF (2000).

(*): Các chương trình hưu trí đều thuộc hệ thống superannuation. Chủ cần lao là người quyết định lựa chọn đơn vị cung cấp sản phẩm hưu trí cho ắt cần lao trong doanh nghiệp.

Đảm bảo mức thu nhập khi về hưu của người cần lao đạt tỷ lệ tương đối so với mức thu nhập trong giai đoạn làm việc. Org

Hệ thống hưu trí trên thế giới: Kinh nghiệm quốc tế và xu hướng cải cách

----------------------- Tài liệu tham khảo 1. OECD. Đảm bảo an toàn tài chính cho người cao tuổi trong dài hạn đấu là vấn đề cấp thiết tại hầu hết các quốc gia.

Tuy nhiên đến ngày nay. Úc Hệ thống hưu trí Úc được MMGI đánh giá cao về chừng độ phát triển. Quốc gia/người sử dụng lao động/đơn vị cung cấp sản phẩm hưu trí. Khuynh hướng cải cách vẫn mang nhiều nét tương đồng. Www. World Bank. 2008 6. Mô hình đa rường cột do Ngân hàng Thế giới xây dựng (WB) Nhằm phát triển mô hình hệ thống hưu trí với đích đảm bảo an toàn tài chính cho người cao tuổi.

2013 10. WB nối bổ sung thêm hai trụ cột vào mô hình: Phúc lợi từng lớp (rường cột 0) và các chương trình hỗ trợ phi tài chính của Chính phủ (cột trụ 4). Chương trình hưu trí có mức đóng xác định (Defined contribution - DC): Mức chi trả được xác định dựa trên phần đóng góp thực tiễn của người tham dự cộng với lợi nhuận đầu tư.

Tại thời khắc mới khai triển chương trình. Xu hướng canh tân hệ thống hưu trí trên thế giới xu hướng già hóa dân số diễn ra chóng vánh cộng với những đổi thay về mặt kinh tế từng lớp cần lao đang đặt ra những thách thức về tính đầy đủ (Adequacy) và đặc biệt là tính bền vững (Sustainability) cho hệ thông hưu trí hồ hết các nhà nước.

2005 4. Sau đó được chuyển đổi thành Chương trình hưu trí cho nhân viên (Employee Pension Insurance - EPI) vào năm 1944. Các thách thức hệ thống hưu trí sẽ không chỉ còn là vấn đề bảo đảm về tài chính mà có thể dẫn đến nguy cơ mất ổn định đời sống kinh tế - từng lớp.

Nói cách khác. Duyệt mô hình quỹ EPF. The Hongkong and Australia Pension system: An overview. APRA. Tầng 3 – Hệ thống hưu trí tình nguyện: mục tiêu bổ sung cho thu nhập tầng 2 nhằm đảm bảo mức sống cao hơn cho người cao tuổi. Trong phần này. Tổ chức đầu tư (nhà băng. Phân loại theo đơn vị cung cấp sản phẩm Chương trình hưu trí do quốc gia cung cấp (Public pension): Chương trình hưu trí do Nhà nước điều hành và bảo đảm tính sổ quyền lợi hưu trí.

Tổ chức đánh giá hệ thống hưu trí quốc tế. Hưu trí nghề nghiệp (rường cột 2)

Hệ thống hưu trí trên thế giới: Kinh nghiệm quốc tế và xu hướng cải cách

Quốc gia/người sử dụng lao động/đơn vị cung cấp sản phẩm hưu trí sẽ phải chịu rủi ro tài chính trong chương trình hưu trí trương mục cá nhân ước tính. Phần lớn tài sản hưu trí Nhật Bản hiện vẫn nằm trong các chương trình hưu trí có mức hưởng xác định trước (chiếm 98% tổng giá trị tài sản hưu trí 2012 - Tower Watson). Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng hệ thống hưu trí tại một số nhà nước Nhằm cung cấp cho người đọc các góc nhìn cụ thể và đa dạng hơn về mô hình hệ thống hưu trí trên thế giới.

MPF đã phát triển theo hướng thị trường tự do hơn khi cho phép người cần lao được phép tự do chọn lọc đơn vị cung cấp sản phẩm hưu trí. Thiên hướng hệ thống hưu trí cho phép sự dự của nhiều đơn vị trung gian như như đơn vị giám sát. MPF là chương trình hưu trí tư nhân bức theo mô hình mức đóng xác định dành cho người lao động.

Nội dung bài viết bao gồm 3 phần: khái niệm cơ bản nhất về hưu trí. Tuy nhiên phần đóng góp này sẽ không được khấu trừ thuế. Thỏa thuận hưu trí thường gắn với các ưu đãi đặc biệt về thuế nhằm đảm bảo thu nhập cho các thành viên/ đối tượng dự khi đến độ tuổi về hưu. Mặc dù các chính sách canh tân tiến hành rất đa dạng. Thí dụ như phân loại theo đơn vị cung cấp sản phẩm.

9%. Tầng 2 – Hệ thống hưu trí buộc: mục tiêu tiết kiệm. Người đọc có thể có cái nhìn cơ bản và đại quát về lĩnh vực còn khá mẻ này. Song song. Org. Global Pension Assets Study. Hk ). Tuy nhiên phải đến 1942. Phân loại theo thuộc tính chương trình hưu trí Chương trình hưu trí có mức hưởng xác định trước (Defined benefit - DB): Mức chi trả được xác định theo công thức cho trước với các nguyên tố đầu vào là thời gian đóng góp và thu nhập của người đóng góp.

Năm 1994. Từ năm 1998. Năm 2005. Horioka. Melbourne Mercer Global Pension Index.

Mở đầu bằng sự ra đời của chương trình hưu trí tư nhân tự nguyện ORSO (1993). Xếp hạng về tính vững bền của Mỹ: C. Hệ thống hưu trí là bộ phận quan trọng của hệ thống an sinh xã hội tại bất kỳ nhà nước nào trên thế giới.

Công ty chứng khoán

Hệ thống hưu trí trên thế giới: Kinh nghiệm quốc tế và xu hướng cải cách

Chương trình hưu trí trương mục cá nhân ước tính (Notional Defined contribution - NDC): Mức chi trả được tính dựa trên phần đóng góp cộng với lợi nhuận đầu tư tính trên một mức lãi suất do tổ chức điều hành quy định.

Các chương trình hưu trí tình nguyện được xây dựng hoặc để ý phát triển hơn. Pháp: E. Hệ thống hưu trí Úc cho phép cá nhân chủ nghĩa có thể tham dự thêm chương trình hưu trí tự nguyện dưới dạng account tần tiện (RSAs - Retirement saving accounts) thiết kế theo chính sách rủi ro thấp - lãi suất thấp (low risk/ low income).

Rường cột 2. Tính bền vững và hạng A về khả năng tích hợp. Nhật Bản tiến hành cải cách hệ thống theo mô hình hệ thống đa trụ cột với một loạt chương trình hưu trí tình nguyện như TQPPs. 2013 9. Hồng Kông - nền tảng chương trình hưu trí mức đóng xác định và Úc - hệ thống hưu trí được nhiều tổ chức đánh giá cao về chừng độ phát triển sẽ lần lượt được diễn tả trong phần này.

Mặc dầu đã triển khai các chương trình hưu trí có mức đóng xác định. Cho phép lựa chọn dự chương trình mức hưởng xác định trước hoặc mức đóng xác định).

Nhật Bản cho phép chuyển một phần nghĩa vụ đóng Hưu trí Bảo hiểm xã hội sang các quỹ hưu trí doanh nghiệp. Bên cạnh đích đảm bảo thu nhập hưu trí. Phụ thuộc nhiều vào tình hình kinh tế - từng lớp cụ thể mỗi quốc gia. Các giao thiệp có thể thực hiện qua các sàn giao tiếp điện tử (clearinghouse) nhằm giảm bớt tổn phí quản lý và thay đổi quỹ.

Sự ra đời của MPF đã mang lại những thay đổi đáng kể đối với hệ thống hưu trí Hồng Kông: từ chỉ có 1/3 lực lượng lao động dự chương trình hưu trí năm 2000.

Khác với ORSO (tính chất tự nguyện. Phân loại theo tính chất sản phẩm. Nhiều quốc gia đã tiến hành cách tân hệ thống hưu trí với đích xây dựng hệ thống hưu trí có tính ổn định và vững bền hơn trong dài hạn. Hy vọng ưng chuẩn bài viết. Tỷ lệ thay thế trung bình hiện đạt 65. Hệ thống hưu trí Nhật Bản mới được chính thức thành lập với sự ra đời của chương trình hưu trí cho người lao động (Worker Pension Insurance).

Mô hình một hệ thống hưu trí có thể được khái quát theo 3 tầng căn bản được biểu thị dưới đây: Tầng 1 – Hệ thống an sinh tầng lớp : Hệ thống an sinh xã hội được xây dựng với đích tái phân phối thu nhập và bảo đảm thu nhập tối thiểu cho đại bộ phận dân cư. World Bank. Y. Tính bền vững (Sustainability) và khả năng tích hợp (Integrity). Hiện tại đã có đến 84% lực lượng cần lao Hồng Kông là thành viên các chương trình hưu trí trong đó 70% dự chương trình MPF ( nguồn mpfa.

Phân loại Có nhiều cách khác nhau để phân loại pension plan. Quỹ EPF

Hệ thống hưu trí trên thế giới: Kinh nghiệm quốc tế và xu hướng cải cách

Các chương trình hưu trí nghề tại Úc tương đối đa dạng. Hệ thống hưu trí tự nguyện cho phép có sự dự của lao động tự do.

3%; lợi tức hưu trí đóng góp khoảng 1/3 thu nhập hưu trí của người nghỉ hưu. Đổi thay cơ cấu dân số toàn cầu cùng với những thay đổi về kinh tế tầng lớp đang đặt ra thách thức to lớn đối với tính ổn định trong dài hạn của hệ thống hưu trí.

Japan’s public pension system in the 21 st Century. Superannuation fund governance: An interpretation. Mpfa. Bệnh tật. Anh: D. Song song. Ba hệ thống hưu trí Nhật Bản - nền tảng chương trình hưu trí mức hưởng xác định trước. (*) Pay-As-You-Go (PAYG): khoản tiền thu ngày nay được chi trả cho các phí ngày nay. 4%. Các chương trình hưu trí doanh nghiệp và hưu trí cá nhân. Có 3 yếu tố để đánh giá hiệu quả một hệ thống hưu trí: tính đầy đủ (Adequacy).

Về hệ thống: các chương trình hưu trí nép dịch chuyển dần từ khu vực quốc gia sang khu vực tư nhân. Hệ thống superannuation cho phép người cần lao tự do chọn lọc đơn vị cung cấp sản phẩm hưu trí. Cách tân hệ thống hưu trí hướng tới mục tiêu vững bền. 1997 2. Chương trình tương trợ hưu trí (Mutual Aid Pension) cho lao động thuộc các doanh nghiệp Nhà nước và giáo viên.

Người đóng góp là người phải chịu rủi ro tài chính trong chương trình hưu trí có mức đóng xác định. WB đưa ra mô hình “mẫu” với 3 trụ cột: Hưu trí Bảo hiểm từng lớp (cột trụ 1). Khoản thu từ người đang có nghĩa vụ đóng góp được sử dụng chi trả cho người đang được hưởng lợi quyền từ chương trình hưu trí.

Thỏa thuận có thể bao gồm các điều khoản chi trả thu nhập trong các trường hợp người dự mất khả năng cần lao hay gặp tai nạn. The World Bank Pension Conceptual Framework.

Đánh giá của MMGI (2013) cho thấy vấn đề bền vững là nguyên tố đáng quan ngại nhất trong nhóm 3 nguyên tố kể cả đối với các hệ thống thuộc nhóm các quốc gia có nền kinh tế hàng đầu thế giới [1].

E. Hiện tỷ lệ thay thế (replacement rate) nhàng nhàng tại Nhật đang đạt 41. Tùy theo mô hình. Tower Watson. Bên cạnh các chương trình hưu trí ép. Nền móng hệ thống hưu trí Nhật Bản là cột trụ 1 - Hưu trí Bảo hiểm từng lớp với 2 chương trình hưu trí có mức hưởng xác định trước: EPI (Employee’s Pension Insurance) cho lao động ngoài quốc doanh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét